Ngữ pháp cơ bản – Danh từ phần 2

Luyện thi IELTS cấp tốc | Học TOEIC Online | TOPPY > Luyện thi TOEIC > Ngữ pháp cơ bản > Ngữ pháp cơ bản – Danh từ phần 2

Nếu bạn muốn luyện thi IELTS, TOEIC nhưng bạn chưa bao giờ học tiếng anh, hoặc bạn mất gốc… thì khi bắt tay vào học việc bạn phải có một ” nền móng” thật tốt là điều rất quan trọng. Hãy đến với series ngữ pháp cơ bản cùng Toppy để chúng ta có kiến thức nền thật chắc nhé.

Tiếp sau bài viết Danh từ phần 1, chúng ta cùng tìm hiểu thêm về các danh từ đếm được, không đếm được… nhé

Một cách phân loại khác của danh từ là dựa trên quan điểm đếm được hay không đếm được.

Danh từ đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được là loại danh từ mà chúng ta có thể trực tiếp đếm xem số lượng của người hay sự vật ấy là bao nhiêu.

Phần lớn danh từ chỉ người, sự vật, sự việc cụ thể đều là thuộc loại danh từ đếm được. Chẳng hạn như bạn có thể nói một cô gái, một cậu bé, hay một cái ghế, …

Ví dụ:

girl, picture, cat, chair, tree, apple

Bởi vì với những danh từ này, bạn có thể nói a girl, a cat, a tree, …

Chú ý: Chúng ta không thể dùng danh từ số ít một mình.

Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là loại danh từ mà chúng ta không thể đếm xem số lượng của nó trực tiếp là bao nhiêu. Muốn đếm được loại danh từ này bạn phải sử dụng đơn vị đo lường thích hợp. Chẳng hạn như kg, lít, nhiều, ít, …

Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc loại không đếm được.

music, rice, money, bread, gold, blood

Ví dụ:

Trước các danh từ không đếm được, bạn không thể sử dụng a/an hay một từ chỉ số lượng. Thay vào đó, bạn sử dụng some, much, the, …

some gold, the music, much excitement

Phần tiếp theo mình sẽ trình bày chi tiết về danh từ không đếm được trong tiếng Anh cũng như một số lưu ý khi sử dụng loại danh từ này.

  1. Danh từ không đếm được có thể là:
  • Các danh từ chỉ tên chất liệu hay vật liệu

bread cream gold paper tea beer dust ice sand wafer cloth

gin jam soap wine coffee glass oil stone wood

  • Các danh từ trừu tượng

advice experience horror pity beauty fear information relief

courage help knowledge suspicion death hope mercy work

  • Và một số danh từ khác

baggage damage luggage shopping camping furniture parking weather

Các danh từ không đếm được là luôn luôn ở dạng số ít và KHÔNG được sử dụng với a/an:

I don’t want (any) advice or help. I want (some) information.

He has had no experience in this sort of work.

 

  1. Các danh từ không đếm được thường được đặt trước bởi các từ some, any, no, a little, … hoặc bởi các danh từ nhưbit, piece, slice, … + of:

Ví dụ:

a bit of news

a grain of sand

a pot of jam

a cake of soap

a pane of glass

a sheet of paper

a drop of oil

a piece of advice

C, Một số trường hợp đặc biệt

Trong một số trường hợp cụ thể, nhiều danh từ ở các nhóm trên có thể được sử dụng là danh từ số ít và có thể đặt a/an đằng trước. Bạn theo dõi một số ví dụ dưới đây.

  • Với danh từ hair: Nếu nói về tóc trên đầu của ai đó => không đếm được nhưng nếu chúng ta nói đến một sợi tóc (one hair), hai sợi tóc (two hair) cụ thể nào đó thì:

Her hair is black. Whenever she finds a grey hair she pulls it out.

  • Chúng ta uống beer, coffee, ginnhưng chúng ta có thể gọi: a (cup of) coffee, a gin, two gins, …
  • Danh từ experience(khi mang ý nghĩa một cuộc phiêu lưu, cuộc mạo hiểm) có thể là danh từ đếm được:

He had an exciting experience/some exciting experiences (= adventure/s) last week.

D, Một số danh từ trừu tượng có thể được sử dụng với a/an và mang nghĩa số ít trong một số trường hợp cụ thể:

  • a help

My children are a great help to me.

A good map would be a help.

  • a relief

It was a relief to sit down.

  • a knowledge + of

He had a good knowledge of mathematics.

  • a dislike/dread/hatred/horror/love + of

a love of music a hatred of violence

  • a mercy/pity/shame/wonder có thể được sử dụng với các mệnh đề thatmà được giới thiệu bởi it:

It’s a pity you weren’t here.

It’s a shame he wasn’t paid

E, Các danh từ fear/fears, hope/hopes, suspicion/suspicions

Các danh từ không đếm được này có thể được sử dụng với mệnh đề that mà được giới thiệu bởi từ there:

There is a fear/There are fears that he has been murdered.

We can also have a suspicion that . . .

Sử dụng mạo từ a/an với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

  • Bạn có thể sử dụng mạo từ a/anvới các danh từ đếm được số ít: a beach/ a student/ an umbrella …

Bạn không thể sử dụng các danh từ đếm được mà không có a/the/my/… đi kèm.

– I want a banana (KHÔNG nói ‘I want banana’).

(Tôi muốn mua một quả chuối.)

– There’s been an accident. (KHÔNG nói ‘there’s been accident’)

(Đã có một vụ tai nạn.)

Bạn có thể sử dụng các danh từ đếm được ở dạng số nhiều đứng một mình.

– I like bananas. (chuối nói chung)

(Tôi thích chuối.)

– Accidents can be prevented. (tai nạn nói chung)

(Các tai nạn có thể tránh được.)

  • Bạn không thể sử dụng mạo từ a/anvới các danh từ không đếm được. Chúng ta không thể nói “a sand”/”a music”. Nhưng thường hay sử dụng “a … of”

a bowl of rice a drop of water

a piece of music a game of tennis

Bạn có thể sử dụng các danh từ không đếm được đứng một mình (không kèm a/the/my…)

– I eat rice every day.

(Tôi ăn cơm mỗi ngày.)

– There’s blood on your shirt.

(Có máu trên áo sơ mi của anh.)

– Can you hear music?

(Bạn có nghe thấy tiếng nhạc không?)

Sử dụng some/any với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

  • Bạn có thể sử dụng somevà any với các danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

– We sang some songs.

(Chúng tôi đã hát mấy bài.)

– Did you buy any apples?

(Bạn có mua trái táo nào không?)

Chúng ta cũng có thể sử dụng many và few với các danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

– We didn’t take many photographs.

(Chúng tôi đã không chụp nhiều ảnh.)

– I have a few jobs to do.

(Tôi có vài việc phải làm.)

  • Chúng ta cũng có thể sử dụng somevà any với các danh từ không đếm được.

– We listened some music.

(Chúng tôi đã nghe vài bản nhạc.)

– Did you buy any apple juice?

(Bạn có mua chút nước táo nào không?)

Chúng ta cũng có thể sử dụng much và little với các danh từ không đếm được:

– We didn’t do much shopping.

(Chúng tôi đã không đi mua sắm nhiều.)

– I have a little work to do.

(Tôi có chút việc phải làm.)

Danh từ ghép là gì ?

Danh từ ghép là danh từ được tạo thành từ 2 hay nhiều từ.

Một số ví dụ:

Football

software

swimming pool

Các cấu trúc cấu thành danh từ ghép trong tiếng Anh

  • Cấu trúc danh từ + danh từ

petrol tank     London Transport     sky-jacker

river bank     kitchen table     winter clothes

  • Cấu trúc danh từ + danh động từ

fruit picking     lorry driving     coal-mining

weight-lifting     bird-watching     surf-riding

  • Cấu trúc danh động từ + danh từ

waiting list     diving-board     driving licence

landing card     dining-room     swimming pool

  • Cấu trúc tính từ + danh từ

Software

blackboard

  • Cấu trúc động từ + giới từ

check-out

  • Cấu trúc danh từ + cụm giới từ

mother-in-law

  • Cấu trúc giới từ + danh từ

underworld

  • Cấu trúc danh từ + tính từ

truckful

Qui tắc cấu thành danh từ ghép trong tiếng Anh

  1. Khi danh từ thứ hai thuộc sở hữu hay là một phần của danh từ thứ nhất

shop window picture frame college library

church bell     garden gate     gear lever

Ghi chú: các danh từ biểu thị lượng: lump, part, piece, slice, … không thể sử dụng theo cách này. Bạn phải sử dụng cấu trúc of + danh từ.

a piece of cake

a slice of bread

  1. Khi danh từ đầu tiên có thể chỉ rõ địa điểm hay vị trí của danh từ thứ hai

city street     comer shop

country lane        street market

  1. Khi danh từ đầu tiên có thể chỉ rõ thời gian của danh từ thứ hai

summer holiday        Sunday paper

November fogs        spring flowers

  1. Khi danh từ đầu tiên có thể biểu thị chất liệu tạo ra danh từ thứ hai

steel door        rope ladder

gold medal       stone wall

  • Các danh từ woolvà wood không được sử dụng trong dạng này, bởi vì chúng có dạng tính từ cho riêng hai danh từ này, đó là woolen và wooden.
  • Danh từ goldcó dạng tính từ là golden, và tính từ này chỉ được sử dụng trong các câu dạng như sau:

a golden handshake

a golden opportunity

golden hair

  • Khi danh từ đầu tiên có thể biểu thị nguồn nhiên liệu được sử dụng cho danh từ thứ hai hoạt động

Gas fire

petrol engine

oil stow

  1. Khi danh từ đầu tiên có thể chỉ rõ mục đích của danh từ thứ hai

coffee cup        escape hatch        chess board

reading lamp        skating rink        golf club

  1. Các danh từ chỉ khu vực làm việc, chẳng hạn như factory, farm, mine, …có thể được đặt trước bởi một danh từ chỉ tên sản phẩm mà nhà máy, khu mỏ, … đó tạo ra.

fish-farm        gold-mine        oil-rig

  1. Các danh từ ghép thường đươc sử dụng để chỉ các nghề nghiệp, các môn thể thao và người thực hiện chúng.

sheep farming        sheep farmer        pop singer

wind surfing        water skier        disc jockey

và cho các môn thể thao đối kháng giữa 2 vận động viên hoặc hai đội, ….

football match        tennis tournament

beauty contest        car rall

  1. Khi danh từ thứ nhất có thể diễn đạt những gì mà danh từ thứ hai liên quan tới.

Ví dụ một tiểu thuyết hư cấu có thể là:

detective/murder/mystery/ghost/terror/spy story

Ví dụ chúng ta có thể mua các vé:

bus/train/plane tickets

Ví dụ chúng ta có thể trả các hóa đơn, lệ phí, phí:

fuel/laundry/ milk/telephone bills, entry fees, income tax, car insurance, water rates, parking fines.

Tương tự, với các danh từ liên quan tới hội nghị, phòng, ban, khoa, …

housing committee, education department, peace talks

Cách phát âm đối với danh từ ghép

Với các danh từ ghép có cấu trúc danh từ + danh động từ và danh động từ + danh từ thì trọng âm rơi vào từ đầu tiên trong danh từ ghép.

Với các danh từ ghép được sử dụng để chỉ tên vị trí của một vật cụ thể (ví dụ tên đường, tên cầu, …) thì hai từ trong danh từ ghép đều có trọng âm là như nhau.

King’s Road        Waterloo Bridge        Leicester Square

Nhưng có một trường hợp ngoại lệ bạn cần ghi nhớ. Với các danh từ ghép mà từ cuối cùng là STREET thì trọng âm sẽ rơi vào từ STREET này.

Bond Street

Oxford Street

 

 

 

 

 

Please follow and like us:
error0

THÔNG TIN

Liên hệ với TOPPY

Địa điểm T.5, MAC Plaza, 10 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội
Giờ hoạt động 08:30 - 20:30
Hotline 024 7102 0222
500+ GIẢNG VIÊN ÂU/MỸ
1.000+ ĐỀ THI THỬ
25.000+ CÂU HỎI LUYỆN TẬP
100% GIÁO VIÊN CÓ CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ