Kỹ năng làm bài True/False/Not Given hoặc Yes/No/Not Given trong IELTS Reading

Luyện thi Ielts online > Ielts Reading > Kỹ năng làm bài True/False/Not Given hoặc Yes/No/Not Given trong IELTS Reading

Trong post 14 dạng bài gặp trong IELTS Reading, dạng bài TRUE/ FALSE/ NOT GIVEN hoặc YES/ NO/ NOT GIVEN từ lâu đã làm “đau đầu” biết bao thế hệ thí sinh khi luyện thi IELTS. Đây được đánh giá là dạng khó và cần luyện tập nhiều nhất nếu bạn muốn được điểm IELTS Reading cao. Nó đòi hỏi bạn phải xác định thông tin và hiểu chúng thật tường tận và chính xác để quyết định xem là nó đúng hay không. Tuy nhiên, bạn đừng nên quá lo lắng về dạng bài TRUE/ FALSE/ NOT GIVEN  này nhé, bởi vì hôm nay mình sẽ “giải nguy” cho các bạn bằng cách chia sẻ những kỹ năng “thần thánh” nhằm đánh bại dạng bài này một cách hiệu quả nhất!

  1. Cùng tìm hiểu xem True, False và Not given nghĩa là thế nào?

– TRUE: Khi ý của phần nhận định trùng với thông tin trong bài đọc hoặc bài đọc có nêu những thông tin để khẳng định chắc chắn nhận định đó.

– FALSE: Ngược lại với True, nếu trong bài đọc có thông tin phản biện lại, mâu thuẫn hoàn toàn nhận định trong câu hỏi thì đó là False.

– NOT GIVEN: Khi trong bài đọc không có thông tin hoặc đề cập gì đến nhận định trong câu hỏi hoặc có đề cập nhưng không đủ, không rõ ràng khiến bạn không thể xác định chắc chắn.

  1. Một số lỗi thường gặp khi làm dạng bài TRUE/ FALSE/ NOT GIVEN.

– Chưa tìm kỹ tất cả thông tin ở trong bài đọc hoặc không tìm ra thông tin nên chọn NOT GIVEN. 

– Tập trung vào từ khóa (keywords) khi dò tìm thông tin, và có xu hướng tập trung vào những câu có từ khóa giống y như vậy, thí sinh thường không hiểu rõ ý nghĩa thực sự của các câu nên dễ bị dính bẫy khi đề thi sử dụng các từ đồng nghĩa trong bài đọc (synonyms).

– Đề yêu cầu chọn True/ False/ Not given nhưng khi viết đáp án lại viết là Yes/ No/ Not given hoặc T/ F/ NG và ngược lại, bạn nên cố gắng đọc thật kĩ yêu cầu của đề bài nhé.

– Sử dụng kiến thức cá nhân, kiến thức thực tiễn để quyết định là True/ False/ Not given.

  1. Những bí quyết để chinh phục dạng bài TRUE/ FALSE/ NOT GIVEN

– Bám sát và thật kĩ các thông tin trong bài đọc để làm, bạn hãy cố gắng đừng đoán mò nhé.

– Chú ý nhìn kĩ và hiểu rõ các từ trong câu hỏi. Điển hình như các từ some, all, mainly, often, always and occasionally”, bởi vì các từ này ảnh hưởng đến nghĩa của toàn bộ câu văn. Ví dụ: ‘Pepsi has always made its drinks in the U.S.A.’ sẽ có nghĩa khác với ‘Pepsi has mainly made its drinks in the U.S.A.’

– Bạn phải tìm ra phần có vẻ chứa đáp án và đọc thật kĩ để hiểu rõ nó, đừng đọc cả bài viết để rút ra ý chính.

– Bài đọc IELTS thường sắp xếp theo thứ tự câu hỏi theo trình tự từ trên xuống của bài đọc, bạn nên ghi nhớ để dễ tìm kiếm thông tin nhé.

– Gạch chân các từ khóa (keywords) trong câu hỏi và cố gắng suy nghĩ các từ đồng nghĩa của nó, điều này giúp bạn dễ dàng xác định chính xác phần thông tin chứa đáp án.

– Nếu bạn không thể tìm thấy câu trả lời ở trong đoạn văn hoặc bạn không chắc chắn, hãy chọn NOT GIVEN và chuyển sang câu tiếp theo.

– Ghi nhớ các loại keywords không thể có từ đồng nghĩa (synonyms) như tên địa danh (Saigon, Hanoi, etc.), năm, tháng, số đo lường (1987, Feb 1786, 180 kg, 5m, etc.).

  1. Bài tập ví dụ

Ví dụ dạng bài TRUE/ FALSE/ NOT GIVEN

Ví dụ 1:  Chilies originate in South America and have been eaten for at least 9,500 years.

  1. Chilies come from South America – True.

Đáp án: TRUE

Bởi ‘come from’ đồng nghĩa với ‘originates’.

  1. People began eating Chilies in the last few centuries – False

Đáp án: FALSE

Bởi “it was 9,500 years ago, not a few 100 years ago”. 

  1. South Americans were the first people to start eating Chilies – Not Given

Đáp án: NOT GIVEN 

Bởi: thông tin không nằm trong statement được cho. 

Ví dụ dạng bài YES/NO/NOT GIVEN:

Ví dụ 1: There is as much money to be made from the sale of umbrellas on rainy days, as there is from cold drinks when the temperature rises.

  1. Cold drinks sell well when it gets warmer.

Đáp án: YES

  1. When it rains, older people buy umbrellas. 

Đáp án: NOT GIVEN vì không chứa thông tin. 

  1. The author is a shopkeeper.

Đáp án: NOT GIVEN vì không chứa thông tin. 

Ví dụ 2: While it has been acknowledged for many years that an increasing number of animals are bound to become extinct, it is only recently that the problem has been addressed by politicians.

  1. Recently people have been writing to our politicians about animals becoming extinct.

Đáp án: NOT GIVEN vì thông tin không được cho trong bài. 

  1. We have known for a long time that more species of animals will disappear. 

Đáp án: YES vì đúng ý với thông tin được cho trong bài: (While it has been acknowledged for many years that an increasing number of animals are bound to become extinct)

  1. Politicians have been fighting animal extinction for many years.

Đáp án: NO vì đáp án ngược với đề bài cho: (the problem has been addressed by politicians)

 


THÔNG TIN

Liên hệ với TOPPY

Địa điểm T.5, MAC Plaza, 10 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội
Giờ hoạt động 08:30 - 20:30
Hotline 024 7102 0222
500+ GIẢNG VIÊN ÂU/MỸ
1.000+ ĐỀ THI THỬ
25.000+ CÂU HỎI LUYỆN TẬP
100% GIÁO VIÊN CÓ CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ