Cấu Trúc Đề Thi IELTS 2019

Luyện thi Ielts online > Luyện Thi Ielts > Cấu Trúc Đề Thi IELTS 2019

IELTS  hệ thống kiểm tra Anh ngữ quốc tế được công nhận bởi hơn 10.000 tổ chức bao gồm các trường học, công ty, hiệp hội và hơn 135 quốc gia trên thế giới. Hiện nay chứng chỉ này chỉ có giá trị trong vòng 2 năm sau đó sẽ mất hiệu lực. Chứng chỉ này không đánh trượt thí sinh, tuy nhiên điểm số càng cao càng chứng tỏ khả năng tiếng anh của bạn tốt.

Truy cập Toppy để tìm hiểu thêm thông tin về các khóa học Luyện thi SATLuyện thi IELTS và nhận bài test miễn phí.

Cấu trúc đề thi IELTS 2019

1. IELTS LISTENING

  • IELTS Listening trong kì thi IELTS sẽ là kĩ năng các em thi đầu tiên, sẽ có 40 câu hỏi và thời gian làm bài là 1 tiếng
  • Các em sẽ có 10 phút cuối giờ, ngoài 1 tiếng nghe băng để hoàn thành điền đáp án vào tờ answer sheet, nên việc quan trọng là lúc nghe băng cứ nháp đáp án thẳng vào đề, vì sau đó còn cả 10 phút để viết đáp án vào answer sheet nhé!
  • 1 tiếng các em sẽ phải hoàn thành 40 câu hỏi, và sẽ chia đều làm 4 bài listening nhỏ, Section 1 – Section 2 – Section 3 – Section 4
  • Trong suốt bài thi IELTS Listening bạn sẽ nghe một vài đoạn băng được ghi âm bằng giọng Anh – Anh, Anh – Mỹ hoặc Anh – Úc. Đặc biệt lưu ý khi chuyển đáp án vì chỉ cần đánh vần sai một chữ cái là đáp án sẽ không được tính điểm.
  • Section 1 sẽ nghiên về những thông tin trong đời sống, như hỏi tên tuổi nghề nghiệp, lưu ý là sẽ có đánh vần spelling tên name, nghe số
  • Section 2: nghe tập trung vào dạng Multiple Choice, chỉ đường Map nên các em cũng nên luyện tập cho quen các dạng này
  • Section 3: sẽ là bài small talk trò chuyện ngắn, tập trung vào dạng Multiple Choice, và test khả năng các em có thể nghe hiểu được một đoạn small talk của diễn giả hay không, nên việc các em luyện tập thường xuyên trong Section này là quan trọng nhé!
  • Section 4 thường sẽ là một bài lecture của giáo sư về một vấn đề academic nào đó, giống như giáo viên đang giảng bài trong lớp, sẽ tập trung rất nhiều vào việc các em nghe hiểu và collect được thông tin và điền vào chỗ trống!
  • Các em có thể tham khảo một đề mẫu IELTS LISTENING để làm quen với cấu trúc của đề thi IELTS Listening nhé!
  • Chú ý IELTS LISTENING thì cả thí sinh thi General và Academic sẽ cùng làm một đề với nhau, nên các em thi General cũng nên luyện tập các bài IELTS Listening dành cho Academic vẫn được luôn vì độ khó ở Listening cho hai khối này là như nhau!
  • Về Listening Band Score sẽ được tính điểm như sau, các em cố gắng luyện tập và tính điểm mỗi bài luyện tập để biết được trình độ mình đang ở Band nào nhé!
IELTS Listening Bandscore IELTS TUTOR

2. IELTS READING

Source: IELTSliz

  • Đây sẽ là kĩ năng thứ hai sau IELTS Listening mà các em sẽ thi, lưu ý là sau khi nộp answer sheet của IELTS Listening, ngay và luôn các em sẽ được nhận answer sheet của IELTS Reading, nên không có thời gian chạy ra chạy vào hay đi WC đâu nhé!
  • Vẫn là 1 tiếng cho 40 câu cho cả General và Academic, nhưng điểm lưu ý lớn nhất là 1 tiếng đó các em sẽ phải hoàn thành luôn cả answer sheet rồi, chứ không có 10 phút như Listening cho việc chuyển đáp án, nên việc quá quan trọng là các em phải luyện tập canh giờ 1 tiếng làm bài và chuyển đáp án vào tờ Answer sheet. Và hơn hết, khi làm bài IELTS Reading, không làm vào đề mất thời gian, làm được câu nào ghi thẳng vào tờ Answer Sheet luôn.
  • Các bài đọc trong bài Reading IELTS bao gồm những nội dung liên quan đến môi trường, khoa học, đời sống, công nghệ … nhưng được viết cho đối tượng người đọc không có kiến thức chuyên sâu về những chủ đề đó. Những bài đọc này giống những bài đọc mà học sinh sẽ gặp trong môi trường đại học. Phong cách bài đọc có thể là miêu tả hoặc tranh luận và có ít nhất 1 bài có nội dung về một cuộc tranh luận. Bài đọc có thể bao gồm cả hình ảnh, và những thuật ngữ chuyên ngành, nếu có, sẽ đươc giải thích trong bài.
  • 1 tiếng các em sẽ phải hoàn thành 40 câu, chia đều vào 3 bài Reading, độ khó của ba bài có thể sẽ tùy thuộc theo từng đề, cơ mà các em có thể tham khảo chiến thuật thứ tự làm các bài Reading để có thêm chiến lược cho mình!
  • Bài thi Academic Reading kéo dài 60 phút bao gồm 3 phần, tổng cộng số từ xuất hiện trong bài đọc vào khoảng 2.150 – 2.750 từ. Mỗi phần sẽ là một bài đọc riêng biệt. Bài test đưa ra các dạng câu hỏi khác nhau để đánh giá trình dộ đọc hiểu của thí sinh, bao gồm: multiple choice, identifying information, identifying writer’s views/claims, matching information, matching headings, matching features, matching sentence endings, sentence completion, summary completion, note completion, table completion, flow-chart completion, diagram label completion, short-answer questions.
  •  Các em có thể tham khảo đề mẫu của IELTS Reading Academic để hiểu rõ thêm cấu trúc đề Reading dành cho khối học thuật
  • Các em có thể tham khảo đề mẫu của IELTS Reading General để hiểu rõ thêm cấu trúc đề Reading dành cho khối Phổ Thông nhé!
  • Vì cấu trúc đề thi IELTS Reading của các bạn thi General Reading sẽ khác so với các bạn Academic nên các em lưu ý chọn đúng tài liệu cho từng khối thi để ôn nhé. Với các bạn thi IELTS General, các em cũng sẽ hoàn thành 3 bài Reading, và bài số 3 thường sẽ có độ khó giống với bài Reading của Academic, nhưng hai bài đầu tiên thì bài Reading sẽ ngắn hơn và dễ hơn so với Academic các em nhé!
  • Về Bandscore tính điểm của cả Academic và General các em tham khảo ở dưới:
IELTS Reading Bandscore

Source: IELTSliz

3. IELTS WRITING

  • Vẫn là một tiếng cho 2 Task, một tiếng tức là sau một tiếng các em sẽ phải nộp bài làm hoàn chỉnh cho giám thị, không có thời gian check lỗi chính tả nên việc luyện tập ở nhà với kĩ năng Writing IELTS là quá quan trọng, nếu không chắc chắn đi thi sẽ viết không kịp và thí sinh được yêu cầu giải quyết 2 vấn đề bao gồm 1 bài báo cáo mô tỏ biểu đồ tối thiểu 150 từ và một bài nghị luận tối thiểu 250 từ. Để được điểm cao phần thi IELTS Academic Writing thí sinh nên viết theo chuẩn formal của bài viết học thuật.
  • Bài thi IELTS Writing bao gồm 2 phần riêng biệt là Task 1 và Task 2. Trong đó Task 2 chiếm tỉ trọng điểm cao (khoảng 2/3) hơn Task 1 (khoảng 1/3).
  •   IELTS Academic Task 1Yêu cầu thí sinh mô tả tóm tắt những ý chính của một biểu đồ hoặc một vài biểu đồ kết hợp với nhau (graph/table/chart/diagram). Thí sinh không nên viết lại đề bài và để được điểm, thí sinh nên viết tối thiểu 150 từ trong thời gian là 20 phút tối đa.
    IELTS Academic Task 2Yêu cầu thí sinh nêu quan điểm về một vấn đề thuộc các chủ đề trong cuộc sống (kinh tế – xã hội – chính trị). Thí sinh phải viết bài luận dài tối thiểu 250 từ trong thời gian tối ưu là 40 phút.
  • Về tiêu chí chấm thi cho cả Task 1 và Task 2 sẽ như sau:
IELTS Writing tiêu chí chấm thi IELTS TUTOR

Source: IELTSliz

4. IELTS SPEAKING

Bài thi IELTS Speaking là giống nhau giữa module Academic và General. Trong suốt bài thi IELTS Speaking, thí sinh sẽ thi vấn đáp trực tiếp với 1 giám khảo IELTS. Các vấn đề vấn đáp sẽ xoay quanh các tình huống trong cuộc sống thường ngày.

Format:
Bài thi Speaking gồm 3 phần, tổng cộng bài thi sẽ kéo dài trong khoảng 11 – 14 phút.

  • Part 1 Các câu hỏi về bản thân của bạn, gia đình, công việc, sở thích…
  • Part 2 Bạn được cho một thẻ chủ đề (Cue Card) trong đó yêu cầu thí sinh nói về một chủ đề nhất định kèm theo một số chủ điểm về chủ đề đó. Thời gian chuẩn bị làm bài là 1 phút và thời gian trình bày là 1 – 2 phút.
  • Part 3 Giám khảo và thí sinh sẽ có một cuộc thảo luận dài về một chủ đề nhất đinh. Giám khảo sẽ hỏi bạn những câu hỏi mang tính chất  mở rộng ở chủ đề xuất hiện trong Part 2. Trong một số trường hợp đặc biệt, câu hỏi sẽ không liên quan đến chủ đề trong Part 2.

Với SPEAKING IELTS, sẽ có 4 tiêu chí chấm thi như sau, nên các em phải rất chú tâm vào việc luyện tập như nào để đạt điểm cao cho 4 tiêu chí này nhé!

IELTS Speaking - Tiêu Chí Chấm Thi

 

 


THÔNG TIN

Liên hệ với TOPPY

Địa điểm T.5, MAC Plaza, 10 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội
Giờ hoạt động 08:30 - 20:30
Hotline 024 7102 0222
500+ GIẢNG VIÊN ÂU/MỸ
1.000+ ĐỀ THI THỬ
25.000+ CÂU HỎI LUYỆN TẬP
100% GIÁO VIÊN CÓ CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ